Giá xe Suzuki Swift 2020

Định vị ở phân khúc hatchback hạng B, Suzuki Swift đang cạnh tranh với Honda Jazz, Toyota Yaris và Mazda2 cũng được nhập khẩu từ Thái Lan. Đứng trước sự uy hiếp từ các đối thủ, Suzuki Swift thế hệ mới được trình làng ngày 1/12/2018 với nhiều thay đổi về thiết kế ngoại thất và trang bị với mong mỏi đánh chiếm thị phần.

Bên cạnh đó, bằng việc chuyển từ lắp ráp trong nước sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, Suzuki Swift 2020 sở hữu nhiều thay đổi về ngoại thất và trang bị cùng giá bán tăng nhẹ so với thế hệ trước.

Xét về mặt doanh số hàng tháng, Suzuki Swift cho thấy sự ổn định khá tốt. Trong năm 2019, doanh số của Suzuki Swift đạt 1.690 xe, tính trung bình mỗi tháng Suzuki bán được 140 xe Swift. Riêng trong tháng cuối năm, có 222 xe Suzuki Swift được giao đến tay khách hàng.

Sang năm 2020, trong tháng 1, khá bất ngờ khi Suzuki Swift chỉ bán được 1 xe. Trong tháng 2/2020, không có chiếc xe Swift nào được bán ra. Trong bối cảnh chung thị trường im ắng sau Tết Nguyên đán và dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến căng thẳng nên doanh số của Swift chững lại cũng là điều dễ hiểu.

Tuy nhiên, trong tháng 3/2020, Swift tiếp tục lọt top xe bán ế nhất toàn thị trường khi chỉ bán được 1 xe. Chính vì thế, để đẩy mạnh doanh số, trong những tháng tiếp theo, Suzuki cần có những chương trình ưu đãi mạnh tay hơn nữa để kích cầu cho mẫu xe Suzuki Swift.

Giá xe Suzuki Swift 2020 mới nhất được chúng tôi cập nhật như sau:

Giá lăn bánh xe Suzuki Swift​​ 2020 phiên bản GL

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Đồng Nai (đồng)
Giá niêm yết 499.000.000 499.000.000 499.000.000
Phí trước bạ 59.880.000 49.900.000 49.900.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 480.700 480.700 480.700
Bảo hiểm vật chất xe 7.485.000 7.485.000 7.485.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 587.566.400 577.586.400 558.586.400

Giá lăn bánh xe Suzuki Swift​​ 2020 phiên bản GLX

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Đồng Nai (đồng)
Giá niêm yết 549.000.000 549.000.000 549.000.000
Phí trước bạ 65.880.000 54.900.000 54.900.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 480.700 480.700 480.700
Bảo hiểm vật chất xe 8.235.000 8.235.000 8.235.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 644.316.400 633.336.400 614.336.400

Giá lăn bánh xe Suzuki Swift​​ 2020 phiên bản GLX CVT Special

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Đồng Nai (đồng)
Giá niêm yết 562.000.000 562.000.000 562.000.000
Phí trước bạ 67.440.000 56.200.000 56.200.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 480.700 480.700 480.700
Bảo hiểm vật chất xe 8.430.000 8.430.000 8.430.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 659.071.400 647.831.400 628.831.400

Bảng giá xe Suzuki Swift 2020 cập nhật mới nhất (Đơn vị: Đồng)

Xem thêm: Chi tiết giá xe Suzuki 2020 hiện nay trên thị trường.

Để có được thông tin khuyến mãi cụ thể hơn, độc giả có thể liên hệ trực tiếp tới các gian hàng đại lý Suzuki Swift tại địa phương mình sinh sống.

So sánh giá xe Suzuki Swift 2020 trong cùng phân khúc

Nằm trong tầm giá 500 triệu đồng trở lên của phân khúc hatchback cỡ B, Suzuki Swift có những đối thủ như Honda Jazz và Toyota Yaris tại thị trường Việt Nam. Trong số này, Swift là cái tên có mức giá khởi điểm mềm nhất, chỉ 499 triệu đồng dành cho bản GL, so sánh 544 triệu đồng của Jazz V và 592 triệu của Yaris E (đã ngừng bán).

Ngay ở mức giá cao nhất của bản Swift GLX Special, mẫu hatchback nhỏ con của Suzuki vẫn là lựa chọn mang tính kinh tế nhất đối với người mua khi các đối thủ trên đều có giá trên 600 triệu.

Bảng Giá Xe Suzuki 2020 Mới Nhất

Xem thêm Honda City cùng tầm giá 600 triệu

Tổng quan về Suzuki Swift 2020

Thiết kế ngoại thất của Suzuki Swift 2020

Kích thước tổng thể của Suzuki Swift gồm:

  • Dài x Rộng x Cao: 3.840 x 1.735 x 1.495 mm.
  • Chiều dài cơ sở: 2.450 mm.
  • Khoảng sáng gầm xe: 120 mm.

Cập nhật giá xe Suzuki Swift 2019 mới nhất hôm nay

Suzuki Swift 2020 được giới thiệu tới thị trường Việt ngày 1/12/2018

Chuyển từ lắp ráp trong nước sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, thế hệ mới của Suzuki Swift sỡ hữu nhiều thay đổi về thiết kế ngoại thất so với thế hệ trước tập trung chủ yếu vào phần đầu xe.

Cụ thể, lưới tản nhiệt trên Swift 2020 không còn thiết kế phân 2 tầng như trước mà hợp nhất thành một khối duy nhất có kích thước khá lớn tạo dáng hình thang khỏe khoắn với các thanh nan dạng lục giác bên trong. Cụm đèn pha cũng thay đổi mạnh mẽ hơn với những đường nét gấp khúc, sắc bén hơn.

Lưới tản nhiệt tập trung thành 1 khối giúp xe có bộ mặt cứng cáp hơn

Lưới tản nhiệt tập trung thành 1 khối giúp xe có bộ mặt cứng cáp hơn

Đặc biệt, trên thế hệ này, Suzuki Swift được trang bị thêm dải đèn LED định vị hình chữ “C” ngửa có phần nào giống với các mẫu xe của Jaguar – hãng xe đến từ Anh Quốc.

Trên phiên bản cao cấp GLX, đèn chiếu sáng của xe sử dụng bóng LED còn bản tiêu chuẩn GL vẫn trung thành với thiết kế halogen truyền thống

Trên phiên bản cao cấp GLX, đèn chiếu sáng của xe sử dụng bóng LED còn bản tiêu chuẩn GL vẫn trung thành với thiết kế halogen truyền thống

Nằm ở phía dưới là chi tiết đèn sương mù có kích cỡ không thay đổi so với thế hệ trước nhưng đã không còn tách biệt hoàn toàn mà nối liền với nhau thông qua một đường khoét chất chơi vào phần đầu xe. Đường khoét này tạo nên bộ phận cản trước trông khá “nét”, cứng cáp và thể thao hơn trước.

Hốc đèn pha nối liền với nhau và đặt sâu hẳn vào trong

Hốc đèn pha nối liền với nhau và đặt sâu hẳn vào trong

Ở góc nhìn phía ngang thân xe, Suzuki Swift 2020 cũng có một số đường gân vuốt từ cụm đèn hậu phía sau tới mặt trước của xe trông khá thể thao phù hợp với ngoại hình mới của chiếc “Mini Cooper” Nhật. Tay nắm cửa phía sau vẫn tiếp tục đặt ở trên cột C như thế hệ cũ giúp thân xe trông thoáng hơn.

Cập nhật giá xe Suzuki Swift 2018 mới nhất hôm nay

Thân xe cũng có một số đường gân tránh sự đơn điệu

Chi tiết gương chiếu hậu cũng được làm lại trông cứng cáp hơn, góc cạnh hơn chứ không còn thuôn tròn như trước. Trên phiên bản GL, chi tiết này chỉ có chức năng chỉnh điện nhưng đến phiên bản GLX, gương của xe sẽ có thêm sấy điện và tích hợp xi-nhan báo rẽ.

Gương chiếu hậu trên bản GLX chỉnh, gập điện và tích hợp xi-nhan báo rẽ

Gương chiếu hậu trên bản GLX chỉnh, gập điện và tích hợp xi-nhan báo rẽ

Di chuyển góc nhìn xuống phía dưới, Suzuki Swift 2020 được trang bị la-zăng có thiết kế hoàn toàn mới với kích thước 16 inch trên bản GLX và 15 inch trên phiên bản GL. So với thế hệ cũ, vành của xe có ít chấu hơn trông thể thao và gọn mắt hơn.

La-zăng kích cỡ 16 inch có thiết kế chấu mới thể thao hơn

La-zăng kích cỡ 16 inch có thiết kế chấu mới thể thao hơn

Ở phần đuôi xe, Suzuki Swift 2020 cũng có thay đổi với phần cản sau nhô hẳn ra trông cơ bắp hơn hòa chung với vẻ ngoài thể thao mà xe hướng tới. Cụm đèn hậu vẫn có kích thước khá lớn và đều sử dụng bóng LED cho cả 2 phiên bản. Bên cạnh đó, tương tự như cụm đèn phía trước, đèn hậu của xe cũng được tích hợp đèn LED định vị ban ngày tạo hình chữ “C” đẹp mắt.

Cụm đèn hậu lớn có đèn LED định vị hình chữ C

Cụm đèn hậu lớn có đèn LED định vị hình chữ C

Thiết kế nội thất và tiện nghi của Suzuki Swift 2020

Tổng thể nội thất của xe trông khá đơn giản với các chi tiết ốp nhựa phối với các chi tiết giả da, vô lăng bọc da ở bản cao cấp còn bản tiêu chuẩn chỉ được bọc Urethane.

Chi tiết vô lăng của Swift 2020 được thiết kế theo dạng vát đáy trông khá thể thao. Phiên bản cao cấp GLX ngoài tích hợp nút điều chỉnh âm thanh ra sẽ có thêm nút điều khiển hành trình và đàm thoại rảnh tay.

Nội thất của xe khá cơ bản với táp-lô ốp nhựa phối với các chi tiết giả da

Nội thất của xe khá cơ bản với táp-lô ốp nhựa phối với các chi tiết giả da

Bảng đồng hồ nằm phía sau vô lăng không có thay đổi nhiều so với thế hệ trước, vẫn sử dụng 2 công-tơ-mét tròn dạng analogue có đèn viền màu đỏ trông khá “nguy hiểm”, ở giữa là một màn hình LCD nhỏ.

Bảng đồng hồ gồm 2 công tơ mét analogue có đèn viền màu đỏ

Bảng đồng hồ gồm 2 công tơ mét analogue có đèn viền màu đỏ

Ở khu vực trung tâm, trái với trào lưu thiết kế đặt màn hình đa phương tiện lên hẳn vị trí trên cao, màn hình 7 inch của Swift 2020 vẫn được đặt ở giữa, phía dưới hai cửa gió điều hòa tự động và các nút điều chỉnh chức năng. Phía bên dưới là cổng sạc 12V cùng cổng kết nối USB, AUX.

Xe được trang bị màn hình đa phương tiện kích thước 7 inch

Xe được trang bị màn hình đa phương tiện kích thước 7 inch

Xe cũng có khởi động nút bấm

Xe cũng có khởi động nút bấm

Ghế ngồi trên cả 2 phiên bản đều bọc nỉ nhưng có độ dày cao đem lại cảm giác êm ái cho người ngồi, hàng ghế thứ 2 có thể gập 60:40 phần nào gia tăng diện tích chứa hành lý.

Ghế của Suzuki Swift 2019 chỉ được bọc nỉ

Ghế của Suzuki Swift 2020 chỉ được bọc nỉ

Động cơ của Suzuki Swift 2020

Cả 2 phiên bản của Suzuki Swift 2020 đều được trang bị động cơ xăng Dualjet 4 xi-lanh, dung tích 1,2 lít, sản sinh công suất tối đa 83 mã lực tại tua máy 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 108 Nm tại tua máy 4.400 vòng/phút.

Cả 2 phiên bản của xe đều sử dụng chung động cơ Dualjet 4 xi-lanh, dung tích 1,2 lít

Cả 2 phiên bản của xe đều sử dụng chung động cơ Dualjet 4 xi-lanh, dung tích 1,2 lít

Tuy nhiên, Suzuki Swift cũng không kém cạnh với các đối thủ trong phân khúc hatchback hạng B khi được trang bị hộp số vô cấp CVT hứa hẹn những trải nghiệm lái êm ái. Đặc biệt, theo hãng xe Nhật Swift 2018 có mức tiêu thụ nhiên liệu ấn tượng: 3,6 lít/100 km trên đường trường.

Trang bị an toàn của Suzuki Swift 2020

Các trang bị an toàn trên xe bao gồm 2 túi khí trước, dây đai an toàn 3 điểm cho 2 hàng ghế, khóa an toàn cho trẻ em, điều khiển hành trình, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp và hệ thống chống trộm. Cuối cùng là phanh đĩa thông gió phía trước, phanh tang trống (bản GL) và phanh đĩa (bản GLX) phía sau.

Ngoài ra, xe còn có camera lùi

Ngoài ra, xe còn có camera lùi

Màu sắc của Suzuki Swift 2020

Suzuki Swift màu đỏ cháy

Suzuki Swift màu đỏ cháy

Suzuki Swift màu xanh

Suzuki Swift màu xanh

Suzuki Swift màu trắng

Suzuki Swift màu trắng

Suzuki Swift màu bạc

Suzuki Swift màu bạc

Suzuki Swift màu xám

Suzuki Swift màu xám

Suzuki Swift màu đỏ tươi

Suzuki Swift màu đỏ tươi

Suzuki Swift màu đen ngọc trai

Suzuki Swift màu đen ngọc trai

Thông số kỹ thuật xe Suzuki Swift​​​ 2020

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật xe Suzuki Swift 2020. Mời các bạn tham khảo để có quyết định đúng đắn trong quá trình chọn xe:

Thông số Swift GL 2020 Swift GLX 2020
Kích thước
Kích thước tổng thể D x R x C (mm) 3.840 x 1.735 x 1.495
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450
Chiều rộng cơ sở (mm) Trước 1.520
Sau 1.520 1.525
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 4,8
Khoảng sáng gầm xe 120
Trọng lượng (kg) Không tải 895 – 920
Toàn tải 1.365
Dung tích bình xăng (lít) 37
Dung tích khoang hành lý (lít) Tối đa 918
Khi gập ghế sau 556
Khi dựng ghế sau 242
Động cơ
Kiểu động cơ Xăng 1.2L, K12M
Số xy lanh 4
Số van 16
Dung tích động cơ 1.197
Đường kính xy lanh và hành trình pít tông (mm) 73,0 x 71,5
Tỷ số nén 11,0
Công suất cực đại (Hp/rpm) 83 / 6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 113 / 4.200
Hệ thống phun nhiên liệu Phun xăng đa điểm
Mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km) Trong đô thị 6,34
Ngoài đô thị 3,67
Hỗn hợp 4,65
Hộp số CVT – Tự động vô cấp
Dẫn động 2WD
Khung gầm
Bánh lái Cơ cấu bánh răng và Thanh răng
Phanh Trước Đĩa thông gió
Sau Tang trống Đĩa
Hệ thống treo Trước MacPherson với lò xo cuộn
Sau Thanh xoắn với lò xo cuộn
Ngoại thất
Lưới tản nhiệt Màu đen
Tay nắm cửa Cùng màu thân xe
Lốp xe 185/55R16
Mâm xe Hợp kim
Lốp và mâm xe dự phòng T135/70R15 + Mâm thép
Đèn pha Halogen phản quang đa chiều LED
Cụm đèn hậu LED
Đèn LED ban ngày
Gạt mưa Trước 2 tốc độ + gián đoạn + rửa kính
Sau 1 tốc độ + gián đoạn + rửa kính
Kính chiếu hậu phía ngoài Cùng màu thân xe, chỉnh điện Cùng màu thân xe, chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ
Nội thất
Vô lăng 3 chấu Urethane, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh Bọc da, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, điều khiển hành trình, đàm thoại rảnh tay
Tay lái trợ lực
Đèn trần cabin phía trước
Tấm che nắng Ghế lái với ngăn đựng vé
Ghế phụ với gương soi
Tay nắm hỗ trợ Ghế phụ
Hai bên hành khách
Hộc đựng ly (Trước x 2, Sau x 1)
Hộc đựng chai nước (Trước x 2/ Sau x 2)
Cổng 12V
Tay nắm cửa phía trong Đen Crôm
Chất liệu bọc ghế Nỉ
Hàng ghế trước Ghế lái Điều chỉnh độ cao
Ghế phụ Túi đựng đồ sau ghế
Hàng ghế sau Gập rời 60:40
Gối đầu rời 3 vị trí
Tiện nghi
Điều khiển hành trình (Cruise Control)
Khóa cửa từ xa
Khởi động bằng nút bấm
Điều hòa nhiệt độ Chỉnh cơ Tự động
Âm thanh Màn hình cảm ứng đa phương tiện 7 inch
Loa trước
Loa sau
Loa phụ phía trước
Cửa điều khiển điện trước/sau
Khóa cửa trung tâm Nút điều khiển bên ghế lái
Trang bị an toàn
2 túi khí SRS phía trước
Dây đai an toàn Trước Dây đai 3 điểm với chức năng căng đai, hạn chế lực căng & điều chỉnh độ cao
Sau 3 điểm
Khóa nối ghế trẻ em ISOFIX x2
Khóa an toàn cho trẻ em
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử EBD
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống chống trộm

Thủ tục mua xe Suzuki Swift 2020 trả góp

Hồ sơ vay mua xe Suzuki Swift 2020 trả góp bạn cần chuẩn bị:

  • Giấy tờ tùy thân: CMTND hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu hoặc KT3, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Hồ sơ mục đích vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng mua xe, phiếu đặt cọc…
  • Hồ sơ nguồn trả nợ: Hợp đồng lao động, bảng lương/sao kê lương, đăng ký kinh doanh/sổ sách, hợp đồng cho thuê nhà/thuê xe.

Quy trình vay mua xe Suzuki Swift 2020 trả góp gồm:

  • Bước 1: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Người vay cần nộp bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ đã nêu.
  • Bước 2: Phê duyệt hồ sơ (dựa trên bộ hồ sơ trên, ngân hàng phân tích, thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn)
  • Bước 3: Ra quyết định cho vay
  • Bước 4: Giải ngân
  • Bước 5: Nhận xe

Đánh giá chung xe Suzuki Swift 2020

Ưu điểm:

  • Vẻ ngoài thời trang đẹp mắt.
  • Nội thất tương đối rộng rãi và thoải mái cho người sử dụng.
  • Khả năng tiết kiệm nhiên liệu cao.

Nhược điểm:

  • Ghế nỉ hấp nhiệt trong điều kiện nắng nóng mùa hè.
  • Động cơ yếu so với các đối thủ.
  • Trang bị an toàn không mấy nổi trội, bị cắt bớt dù nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

Dáng vẻ đẹp, khả năng tiết kiệm nhiên liệu, và nội thất rộng rãi thực dụng là các ưu điểm nổi trội ở Suzuki Swift, bất kể việc nó có động cơ yếu hơn các đối thủ một chút. Thêm vào đó, giá xe Suzuki Swift 2020 cũng thuộc dạng mềm hơn hẳn, qua đó trở thành một lựa chọn phù hợp cho người mua ưu tiên tính kinh tế.