4
7
8
10
11
12
an-toan-xe-honda-brio
dong-co-xe-honda-brio

Honda BRIO 2019

Phiên Bản G RS RS-2M
Màu Xe Trắng, Bạc, Đỏ Trắng, Bạc, Vàng Trắng, Bạc, Vàng
Giá Niêm Yết 418.000.000 VNĐ 448.000.000 VNĐ 452.000.000 VNĐ
Màu Cam, Đỏ Cherry N/A 450.000.000 VNĐ 454.000.000 VNĐ

Ngoại thất Honda Brio

Ở lần ra mắt vừa qua tại Indonesia, Honda giới thiệu cả 2 phiên bản là Brio bản thường (màu vàng) và Brio RS thể thao (màu cam)

Ngoại thất phiên bản thường khá đơn giản. Ngoại thất bản thể thao Brio RS có đôi chút khác biệt với bộ option RS thể thao đặc trưng. Dựa trên nền tảng mẫu sedan Honda Amaze, Brio mới dài hơn 175mm và có trục cơ sở lớn hơn 60mm so với thế hệ cũ.

Hình ảnh chi tiết đầu xe Hona Brio RS mới với những đường nét góc cạnh mạnh mẽ theo ngôn ngữ thiết kế hiện tại của Honda

Calang trước của xe

Cận cảnh bộ đèn trước All New Honda Brio. Đèn pha halogen và dải đèn định vị ban ngày LED nằm ngay phía dưới. Phần cản trước khi thiết kế mang nhiều cảm hứng từ Honda Jazz.

Hốc đèn sương mù hơi khác so với đàn anh Honda City

Thân xe Honda Brio 1.2RS tại Việt Nam

Gương chiếu hậu ngoài của xe Honda Brio có tích hợp đèn báo rẽ

Thiết kế phần thân xe với các đường gân guốc khỏe khoắn.

Lazang trên phiên bản Honda Brio 1.2E CVT.

Bộ mâm lốp trên bản Brio 1.2RS CVT đẹp hơn

Thiết kế phần đuôi xe nhìn tổng thể khá “nuột”, đẹp hơn hẳn các mẫu xe của Hàn Quốc đang bán tại Việt Nam.

Cận cảnh đèn sau

Đuôi cá thể thao và ăng ten dạng cột trên bản thể thao.

Cản sau thiết kế khá đẹp với hốc gió giả màu đen đan tổ ong. Đây là điểm khác biệt phía sau khi so với bản Brio 1.2E, 1.2S

Nội thất và tiện nghi Honda Brio

Nội thất phiên bản cao cấp nhất là Brio 1.2 RS CVT 2019-2020. Dù là dòng xe giá rẻ nhưng mẫu hatchback hạng A này cũng có khá nhiều trang bị cao cấp trên phiên bản RS thể thao như màn hình cảm ứng 6.1 inch, điều hòa tự động, ghế da, tay lái trợ lực điện…

Vô lăng 3 chấu trợ lực điện. Trên vô lăng Honda Brio có tích hợp các nút chỉnh âm thanh và micro đàm thoại rảnh tay.

Đồng hồ chính sau tay lái dành cho người điều khiển. Có thể thấy phiên bản cao nhất cũng chỉ là dạng analog.

Màn hình DVD giải trí 6.1inch lắp trên phiên bản Brio 1.2RS.

Các nút chỉnh hệ thống điều hòa xe Honda Brio đều bằng các nút bấm. Như vậy là hiện đại hơn đối thủ Toyota Wigo rồi

Trên phiên bản cao cấp nhất, ghế da có màu xám đen với những đường chỉ cam. Các phiên bản khác thì màu ghế là vàng be.

Cốp sau khá là rộng rãi.

Động cơ, vận hành xe Honda Brio

Động cơ xe Honda Brio là loại xăng 1.2 L SOHC 4 xylanh thẳng hàng, 16 valve, công nghệ i-VTEC + DBW. Dung tích xy lanh 1199cc, công suất tối đa 90Ps/6000rpm; mô-men xoắn tối đa 110Nm/4800rpm. Hộp số tự động CVT hoặc số sàn 5 cấp. Tốc độ tối đa của xe đạt 180km/h. Tiêu chuẩn khí thải đạt Euro 4.

An toàn xe Honda Brio 2019

Mẫu xe hạng A này của Honda được trang bị 2 túi khí trước, phanh ABS/EBD cho mọi phiên bản. Khung xe an toàn G-Con, dây đai an toàn cho mọi ghế. Đánh giá chung là hệ thống an toàn tương đối sơ sài.

Thông số kỹ thuật và màu sắc xe Honda Brio

Thông số kỹ thuật cơ bản của Honda Brio như sau:

Thông số kỹ thuật Honda Brio 1.2L
Chỗ ngồi 05
Kích thước DxRxC 3.815 x 1.680 x 1.485 (mm)
Chiều dài cơ sở 2405mm
Động cơ 1.2 L, SOHC, I4, 16 van, i-VTEC + DBW
Dung tích động cơ 1199cc
Công suất cực đại 90Ps / 6000rpm
Mô-men xoắn cực đại 110Nm / 4800 rpm
Hộp số 5MT/CVT
Mức tiêu hao nhiên liệu 4.9L/100km
Lốp xe 175/ 65 R14
Bình xăng 35L
Ngoại thất Đèn trước và đèn sương mù Halogen, đèn sau LED, gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp báo rẽ
An toàn Phanh ABS/EBD, 2 túi khí, dây đai 5 ghế, khung xe G-con

Màu ngoại thất: Trắng, Xám, Bạc, Đỏ, Vàng, Cam

Chat Zalo
0908438214
btn-dangkyhocthu